Javascript – Bài học làm quen (P1)

Javascript là gì?

javascript
Ảnh minh họa JavaScript

Javascript ban đầu có tên là LiveScript, sau đó Netscape đã đổi tên thành Javascript, có thể do nó lấy cảm hứng từ Java. JavaScript xuất hiện lần đầu trên Netscape 2.0 năm 1995.

Phiên bản tiêu chuẩn của Javascript được định nghĩa trong ECMA-262 Specification

  • JavaScript là ngôn ngữ thông dịch.
  • Được thiết kế để tạo ra các ứng dụng web.
  • Là ngôn ngữ mở và hỗ trợ đa nền tảng.

Ưu điểm của Javascript

  • Giảm tương tác với server: ví dụ bạn có thể kiểm tra dữ liệu người dùng nhập vào trước khi gửi lên server, điều này tiết kiệm được server traffic.
  • Phản hồi ngay lập tức: Người dùng không phải đợi website tải lại khi thực hiện tương tác với website.
  • Tăng tính tương tác cho website: ví dụ bạn có thể xử lý khi người dùng nhấn bàn phím hoặc đưa chuột vào một đối tượng trên website.
  • Thư viện phong phú, cộng đồng lớn: nếu bạn cần một chức năng gì đó, bạn có thể tìm kiếm một thư viện phù hợp với nhu cầu.

Giới hạn của Javascript

  • Client-side JavaScript không cho phép đọc và ghi files để đảm bảo vấn đề bảo mật.
  • JavaScript không được sử dụng cho các ứng dụng mạng.
  • JavaScript không hỗ trợ multi-threading và multiprocessor.

Công cụ phục vụ lập trình Javascript

  • Trình soạn thảo: bất kỳ
  • Công cụ debug
  • Công cụ để chạy Javascript: trình duyệt

Hiện trạng của JavaScript hiện nay

Hiện nay, JavaScript 2.0 tuân theo chuẩn ECMA Script 5.

Đặc tả của JavaScript 2.0 xem tại http://www.ecmascript.org/

Ngày nay, Javascript của Netscape và JScript của Microsoft tuân theo chuẩn ECMAScript. Tuy nhiên chúng cũng hỗ trợ những phần không có trong chuẩn.

Cú pháp

JavaScript được viết bên trong thẻ <script>… </script>

<script type="text/javascript">
  JavaScript code
</script>

Lần đầu tiên viết Javascript

Thử viết một đoạn “Hello World” với Javascript. Đầu tiên tạo file index.html, sau đó chép đoạn code bên dưới vào file.

<html>
 <head>
    <script type="text/javascript">
      document.write("Hello World!");
    </script>
 </head>
</html>

Mở file index.html với trình duyệt bất kì, bạn sẽ có kết quả như sau:

Hello World!

Khoảng trắng và xuống dòng

JavaScript sẽ bỏ qua khoảng cách, tab và xuống dòng. Bạn dùng khoảng cách, tab và xuống dòng trong chương trình để định dạng code cho gọn gàng và nhất quán. Điều đó giúp cho người đọc code dễ đọc và dễ hiểu hơn.

Dấu chấm phẩy (;)

Mỗi dòng lệnh trong Javascript đều được thúc bằng bằng dấu chấm phẩy như các ngôn ngữ C, C++ hoặc Java. Tuy nhiên, Javascrit cho phép bạn bỏ qua dấu chấm phẩy bằng cách xuống dòng. Ví dụ như sau:

<script type="text/javascript">
 var var1 = 10;
 var var2 = 20;
</script>

Nhưng nếu bạn viết trên một dòng thì bắt buộc phải có chấm phẩy:

<script type="text/javascript">
 var1 = 10; var2 = 20;
</script>

Case Sensitivity

JavaScript là ngôn ngữ case-sensitive. Điều này nghĩa là các keywords, biến, tên hàm, variables, function names, phải luôn được viết ở dạng hoa thường thống nhất.

Ví dụ định danh Time và TIME là khác nhau trong JavaScript.

CHÚ Ý: Nên có nguyên tắc đặt tên biến và tên hàm thống nhất trong toàn bộ chương trình Javascript.

Comments trong JavaScript

JavaScript hỗ trợ:

  • Nội dung nằm giữa // và kết thúc dòng sẽ bị bỏ qua trong Javascript.
  • Nội dung nằm giữa /* và */ sẽ bị bỏ qua. Chấp nhận nội dung gồm nhiều dòng.

Ví dụ

<script type="text/javascript">
  // This is a comment. It is similar to comments in C++

  /*
   * This is a multiline comment in JavaScript
   * It is very similar to comments in C Programming
   */
</script>

Enable/Disable Javascript

Tất cả các trình duyệt hiện nay đều hỗ trợ JavaScript. Đôi lúc, có thể bạn sẽ cần enable hay disable Javascript. Phần này sẽ hướng dẫn cách enable hay disable JavaScript trong các trình duyệt: Internet Explorer, Firefox, Chrome và Opera.

Trong Internet Explorer

Để enable/disable Javascript trong Internet Explorer:

  • Chọn Tools → Internet Options
  • Chọn tab Security
  • Nhấn vào nút Custom Level
  • Tìm tùy chọn Scripting
  • Chọn Enable (Dưới Active scripting)
  • Nhấn OK.

Làm tương tự để disable Javascript.

JavaScript trong Firefox

Để enable/disable Javascript trong Firefox

  • Mở tab mới, nhập about:config trên thanh địa chỉ
  • Chọn I accept the risk
  • Tìm thuộc tính javascript.enabled
  • Double-click vào dòng thuộc tính để enable/disable Javascript

JavaScript trong Chrome

Để enable/disable Javascript trong Chrome

  • Nhấn vào Chrome menu ở góc trên phải của trình duyệt
  • Chọn Settings.
  • Nhấn vào Show advanced settings ở cuối trang.
  • Trong mục Privacy, chọn Content settings.
  • Trong mục “Javascript”, chọn “Do not allow any site to run JavaScript” hoặc “Allow all sites to run JavaScript (recommended)”.

JavaScript trong Opera

Để enable/disable Javascript trong Opera

  • Chọn Tools → Preferences
  • Chọn Advanced
  • Chọn Content
  • Chọn Enable JavaScript
  • Nhấn OK để hoàn thành

Làm tương tự để disable Javascript.

Viết code cảnh báo khi trình duyệt không bật Javascript

Nếu chương trình bạn viết bắt buộc phải có Javascript mới hoạt động được thì bạn cần viết một đoạn cảnh báo nhỏ với người dùng bằng thẻ <noscript>.

<html>
 <body>
   <script type="text/javascript">
     document.write("Hello World!");
   </script>
     
   <noscript>
     Sorry…JavaScript is needed to go ahead.
   </noscript>
 </body>
</html>

Nhờ cảnh báo này, người dùng có thể biết mà enable Javascript của trình duyệt lên.

Vị trí đặt Javascript

Có nhiều cách để include phần code Javascript:

  • Đặt ở trong thẻ ….
  • Đặt ở trong thẻ ….
  • Đặt ở một file khác và include vào.

JavaScript trong một file khác

Để include Javascript từ một file khác bạn cần viết như sau:

<html>
 <head>
    <script type="text/javascript" src="filename.js"></script>
  </head>
  
  <body>
    ...
  </body>
</html>

Nội dung trong filename.js ví dụ như sau:

function sayHello() {
  alert("Hello World");
}

Đọc tiếp: Làm quen với Javascript (P2)

No Responses